Tìm kiếm
Liên kết website
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn pháp luật
Tư vấn pháp luật
Tư vấn thuế
Tư vấn thuế
Thống kê truy cập
   Trực tuyến : 368
   Tổng số truy cập : 5197992
   Tổng số Hits : 4456151
Thủ tục thay đổi cổ đống sáng lập công ty cổ phần

   Để giúp công ty cổ phần thuận lợi cho việc thay đổi cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần , Văn phòng luật sư Hoàng Ngân xin hướng dẫn thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 43/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp như sau:

 

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

CỦA CÔNG TY  CỔ PHẦN

(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)

 

A.Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần (theo khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp) hoặc tăng cho phần vốn góp

1- Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập ( do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);

2- Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị  ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

4- Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (mẫu quy định);

5- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần;

6- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:

6.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

6.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1) Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. 2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

6.3- Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:

- Quyết định thành lập;

-  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (Tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).

(Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)

7- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

8- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

9- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

 

 

B.Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn theo khoản 3 điều 84 Luật Doanh nghiệp

1- Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);

2- Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (do chủ tịch hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký các cổ đông dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

4- Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (theo mẫu quy định);

5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:

5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1)Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. 2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

5.3- Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:

- Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).

-  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 5.1 và 5.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

(Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)

6-Bản sao sổ đăng ký cổ đông có xác nhận của công ty;

7-Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

8- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

9-Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

------------------------------------

Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ

- Thời hạn trả kết quả: 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).

 

LƯU Ý:

- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.

- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí:

 

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG NGÂN

Add: Số 6 ngõ 46 phố Tương Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

                    Điện thoại: 04.38646416                  

Hotline: 0983610818 - 0983831807

  Website: http://www.luathoangngan.com.vn/

     Email: lahoangngan76@gmail.com

Dịch vụ liên quan
Văn phòng luật sư Hoàng Ngân
Địa chỉ: Số 6 Ngõ 46 Phố Tương Mai - Phường Đồng Tâm - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
ĐT:
043 8646416- 0983 610 818
Email: lahoangngan76@gmail.com
OWF 4.8 Developed by INGA Co.,Ltd.
Lên đầu trang